![]() |
Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Triệu Trạch Triệu Phong Quảng Trị
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Một số pt quy về ptb1 hoặc ptb2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:40' 12-11-2008
Dung lượng: 375.5 KB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:40' 12-11-2008
Dung lượng: 375.5 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
Giải và biện luận phương trình:
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
(1) x = 2
Giải (2)
m = 1: (2) vô nghiệm.
m ≠ 1: (2)
Xét
(nghiệm của (1) trùng nghiệm của (2))
Kết luận:
Tập nghiệm
Tập nghiệm S = {2}
Vậy để giải phương trình (1) ta chuyển sang giải 2 phương trình (1a) và (1b). Sau đó hợp các tập nghiệm S1 và S2 của chúng để được tập nghiệm của (1)
Giải và biện luận phương trình:
|mx + 4| = |x + m|
|mx + 4| = |x + m|
(1a) (m – 1)x = m – 4
m ≠ 1:
m = 1: (1a) vô nghiệm.
Giải (1a)
|mx + 4| = |x + m|
(1b) (m + 1)x = –4 – m
m ≠ –1:
m = –1: (1b) vô nghiệm.
Nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
m2 – 4 = 0 m = 2 m = –2
Giải (1b)
Vô nghiệm
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
Vô nghiệm
x = –2
x = –2
x = 2
x = 2
x = –2
x = 2
(1a) hoặc (1b) vô nghiệm
Phải giải quyết nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
Bài toán có thể giải |A| = |B| A2 = B2
phương trình (1) có vô nghiệm không?
chưa chắc phương trình (1) đã vô nghiệm.
Giải và biện luận phương trình:
2m >1
(2) x = 3 x = 2m
2m 1
(2) x = 3
So với điều kiện:
Kết luận:
Tập nghiệm S = {3; 2m}
Tập nghiệm S = {3}
Nên dùng “” để giải bài toán. Không cần phải đặt điều kiện của phương trình trước.
Nếu gặp biểu thức phức tạp có thể đặt ẩn phụ để giải. Xem ví dụ:
Đặt t = x – 1
Pt (t + 1)2 – 2(m + 1)(t + 1) + 6m – 1 = t
t2 – (2m + 1)t + 4m – 2 = 0
t = 2m – 1 V t = 2
Từ đó ta được x = 2m V x = 3
Cách giải 2:
|mx + 4| = |x + m|
(mx + 4)2 = (x + m)2
(m2 – 1)x2 + 6mx + 16 – m2 = 0
m2 – 1 = 0 m = 1 m = –1:
Với m = 1: phương trình có nghiệm
Với m = –1: phương trình có nghiệm
m ≠ 1 m ≠ –1:
’ = 9m2 – (m2 – 1)(16 – m2) = (m2 – 4)2
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Hai nghiệm này trùng nhau khi:
m2 – 4 = 0 m = 2 m = –2
Kết luận:
Kết quả cách 1:
m = 1:
m = –1:
m = 2:
x = –2
m = –2:
x = 2
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
x = –2
x = 2
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
(1) x = 2
Giải (2)
m = 1: (2) vô nghiệm.
m ≠ 1: (2)
Xét
(nghiệm của (1) trùng nghiệm của (2))
Kết luận:
Tập nghiệm
Tập nghiệm S = {2}
Vậy để giải phương trình (1) ta chuyển sang giải 2 phương trình (1a) và (1b). Sau đó hợp các tập nghiệm S1 và S2 của chúng để được tập nghiệm của (1)
Giải và biện luận phương trình:
|mx + 4| = |x + m|
|mx + 4| = |x + m|
(1a) (m – 1)x = m – 4
m ≠ 1:
m = 1: (1a) vô nghiệm.
Giải (1a)
|mx + 4| = |x + m|
(1b) (m + 1)x = –4 – m
m ≠ –1:
m = –1: (1b) vô nghiệm.
Nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
m2 – 4 = 0 m = 2 m = –2
Giải (1b)
Vô nghiệm
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
Vô nghiệm
x = –2
x = –2
x = 2
x = 2
x = –2
x = 2
(1a) hoặc (1b) vô nghiệm
Phải giải quyết nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
Bài toán có thể giải |A| = |B| A2 = B2
phương trình (1) có vô nghiệm không?
chưa chắc phương trình (1) đã vô nghiệm.
Giải và biện luận phương trình:
2m >1
(2) x = 3 x = 2m
2m 1
(2) x = 3
So với điều kiện:
Kết luận:
Tập nghiệm S = {3; 2m}
Tập nghiệm S = {3}
Nên dùng “” để giải bài toán. Không cần phải đặt điều kiện của phương trình trước.
Nếu gặp biểu thức phức tạp có thể đặt ẩn phụ để giải. Xem ví dụ:
Đặt t = x – 1
Pt (t + 1)2 – 2(m + 1)(t + 1) + 6m – 1 = t
t2 – (2m + 1)t + 4m – 2 = 0
t = 2m – 1 V t = 2
Từ đó ta được x = 2m V x = 3
Cách giải 2:
|mx + 4| = |x + m|
(mx + 4)2 = (x + m)2
(m2 – 1)x2 + 6mx + 16 – m2 = 0
m2 – 1 = 0 m = 1 m = –1:
Với m = 1: phương trình có nghiệm
Với m = –1: phương trình có nghiệm
m ≠ 1 m ≠ –1:
’ = 9m2 – (m2 – 1)(16 – m2) = (m2 – 4)2
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Hai nghiệm này trùng nhau khi:
m2 – 4 = 0 m = 2 m = –2
Kết luận:
Kết quả cách 1:
m = 1:
m = –1:
m = 2:
x = –2
m = –2:
x = 2
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
x = –2
x = 2
 










Các ý kiến mới nhất